Trang chủ / Hỗ trợ / Hỗ trợ công nghệ

Các tiêu chuẩn Hội nghị truyền hình của ITU
Các hệ thống hội nghị truyền hình để làm việc được trong môi trường mạng phải tuân thủ các tiêu chuẩn chung (về truyền dẫn, mã hóa âm thanh, hình ảnh, điều khiển dữ liệu, ...) do liên minh viễn thông quốc tế ITU-T qui định.
Bao gồm các bộ chuẩn sau:
  • Chuẩn truyền thông
  • Mã hoá Video
  • Mã hoá Audio
  • Chuẩn cộng tác dữ liệu
  • Các chuẩn điều khiển
Chuẩn truyền thông:

  • H.320: được khuyến nghị cho các mạng chuyển mạch kênh như ISDN hoặc kênh riêng (leased-line). H.320 hỗ trợ cho cả liên lạc điểm-điểm và đa điểm.
  • H.321: được khuyến nghị cho các mạng B-ISDN và ATM. H.321 hỗ trợ cho cả liên lạc điểm - điểm và đa điểm.
  • H.322: được khuyến nghị cho các mạng chuyển mạch gói như Frame Relay.
  • H.323: được xây dựng dựa trên các đặc tả sẵn có của H.320, có bổ xung thêm các đặc tính nhằm hỗ trợ cho truyền thông đa phương tiện thời gian thực (Real Time Multimedia) trên các mạng chuyển mạch gói như LAN, WAN, Internet…
  • H.324: được khuyến nghị cho các mạng PSTN, POTs là các mạng điện thoại thường.
Mã hoá Video:
  • H.261: Chuẩn mã hoá Video H.261 được ITU công bố vào năm 1990. Nó được thiết kế cho dữ liệu ở các tốc độ bằng cấp số nhân của 64Kbit/s hay còn gọi là p*64Kbit/s (trong đó p bằng 1 đến 30). Thuật toán mã hoá là sự lai ghép giữa việc dự đoán trước hình ảnh, biến đổi mã và bù lại các chuyển động. Dự đoán trước hình ảnh nhằm loại bỏ việc lặp lại thời gian. Biến đổi mã nhằm loại bỏ việc lặp lại không gian. Hướng của các di chuyển được dùng để bù lại các chuyển động. H.261: hỗ trợ cho hai độ phân giải, QCIF (Quarter Common Intermediate Format) và CIF (Common Intermediate Format).
  • H.263: là một tiêu chuẩn của ITU-T được công nhận vào những năm 1995/1996. Ban đầu nó được thiết kế cho nhu cầu truyền thông ở tốc độ thấp (dưới 64Kbit/s). Sau đó H.263 được sử dụng để thay thế cho H.261 ở hầu hết các ứng dụng. Thuật toán mã hoá của H.263 cũng tương tự như H.261, chỉ có một vài bổ xung và thay đổi nhằm tăng cường khả năng xử lý và sửa lỗi.
  • Điểm khác nhau giữa H261 và H.263: Một nửa của một điểm ảnh được dùng để bù lại sự chuyển động trong khi H.261 dùng cả điểm ảnh trong một lần quét. Một vài phần tử trong cấu trúc chặt chẽ của dòng dữ liệu được thả tự do, sau đó bộ mã sẽ định dạng nó cho những băng thông thấp hơn hoặc để sửa lỗi được tốt hơn. Có tới bốn tuỳ chọn có thể thay đổi được nhằm tăng cường khả năng xử lý: Hướng chuyển động không hạn chế, mã hoá dựa trên cú pháp số học, tăng khả năng dự đoán, và dự đoán trước các khung hình trước và sau tương tự như MPEG.
  • H.263: hỗ trợ cho năm độ phân giải khác nhau:
QCIF (Quarter Common Intermediate Format)
CIF (Common Intermediate Format).
SQCIF (SQCIF = ½ QCIF)
4CIF (4CIF = 4 x CIF)
và 16CIF (16CIF = 16 x CIF)
  • H.264: là chuẩn nén video thế hệ 3 được đề ra bởi ITU-T. Nó còn có tên là MPEG-4 Part 10 hoặc AVC (for Advanced Video Coding). Đây là chuẩn phát triển bởi ITU-T Video Coding Experts Group (VCEG) và ISO/IEC Moving Picture Experts Group (MPEG). Lợi ích chính của chuẩn mới này là nó cung cấp hình ảnh video rất rõ nét ở băng thông thấp. H.264 áp dụng những tiến bộ mớinhất trong công nghệ nén video: phán đoán đa hình, phán đoán liên kết hình, v.v giúp cho chuẩn này hoạt động tốt hơn tất cả các chuẩn trước.
Mã hoá Audio:
  • G.711 - Điều biến mã Pulse các tần số thoại (PCM) trong đó tín hiệu audio 3.1 kHz analogue được mã thành các luồng 48, 56 hoặc 64 kbps stream. Chỉ được dùng khi không có thể dùng được chuẩn nào khác.
  • G.722 - Mã hóa audio 7 kHz thành các luồng 48, 56 hoặc 64 kbps. Chất lượng cao nhưng chiếm nhiều băng thông.
  • G.722.1 - Mã hóa audio 7 kHz ở 24 và 32 kbps với tỉ lệ mất khung thấp. 
  • G.722.1 Annex C - Chuẩn ITU có nguồn gốc từ Siren 14 của Polycom - mã hóa audio 14 kHz.
  • G.722.2 - Mã hóa lời nói ở khoảng 16 kbps sử dụng Adaptive Multi-Rate Wideband, AMR-WB. Bao gồm 5 chế độ: 6.60, 8.85, 12.65, 15.85 và 23.85 kbps.
  • G.723.1 - Mã hóa 3.4 kHz cho viễn thông ở 5.3 kbps và 6.4 kbps.
  • G.728 - Mã hóa 3.4 kHz Low Delay Code Excited Linear Prediction (LD-CELP) trong đó âm thanh 3.4 kHz analogue được mã thành luồng 16 kbps. Chuẩn này cung cấp chất lượng tốt ở tốc độ thấp.
  • G.729 A/B - Mã hóa 3.4 kHz với âm thanh gần bằng chất lượng điện thoại cố ddịnh, âm thanh được mã thành luồng 8 kbps sử dụng phương pháp AS-CELP. Phụ lục A là mã giảm hóa bớt độ phức tạp, phụ lục B hỗ trợ triệt lặng và cung cấp âm thanh nền dễ chịu. Ngoài ra mỗi nhà sản xuất còn có các chuẩn mã hoá riêng cho chất lượng âm thanh rất cao nếu sử dụng thiết bị đồng nhất của một hãng. Ví dụ: các chuẩn PT716plus, PT724, Siren14, Siren22 của Polycom.
Chuẩn cộng tác dữ liệu:
  • Bộ tiêu chuẩn cộng tác dữ liệu T.120 ra đời cho phép người sử dụng có thể trao đổi file, chia sẻ ứng dụng, ... trong các cuộc Video Conferencing. Đáp ứng yêu cầu tương tác, trao đổi dữ liệu đồng thời với hình ảnh và âm thanh ngay trong cuộc HNTH
Các chuẩn điều khiển:
  • H.221 - định nghĩa cấu trúc khung truyền cho các ứng dụng âm thanh hình ảnh trong các kênh từ 64 tới 1920 Kbps; được dùng trong H.320.
  • H.223 - xác dịnh giao thức phối kênh theo gói cho các giao dịch đa phương tiện tốc độ thấp; Annex A và B xử lý các lỗi kênh nhẹ và vừa của máy mobile giống như được dùng trong 3G-324M.
  • H.224 - xác định giao thức điều khiển thời gian thực cho các ứng dụng đơn công sử dụng các kênh H.221 LSD, HSD và HLP.
  • H.225 - xác định các dạng truyền phối kênh để đóng gói và đồng bộ luồng thông tin trong mạng LAN không được đảm bảo QoS.
  • H.231 - xác định thiết bị MCU sử dụng để kết nối nhiều hơn 3 hệ thống H.320 vào 1 hội nghị.
  • H.233 - Các hệ thống đảm bảo bí mật cho các dịch vụ âm thanh hình ảnh, dùng cho các thiết bị H.320.
  • H.234 - Hệ thống xác thực và quản lý chìa khóa mã hóa cho các dịch vụ âm thanh hình ảnh, dùng cho các thiết bị H.320.
  • H.235 - An ninh và mã hóa cho cầu đầu cuối H.323 và H.245.
  • H.239 - định nghĩa vai trò quản lý và các kênh cho các đầu cuối
  • H.300-Series. Làm sao để có thể dữ liệu và cộng tác qua web thực hiện được đồng thời với hình ảnh video trong 1 hội nghị, cho phép các đầu cuối hỗ trợ H.239 nhận và gửi nhiều luồng riêng rẽ thoại, video và cộng tác dữ liệu.
  • H.241 - định nghĩa các thủ tục video mở rộng và các tín hiệu điều khiển các đầu cuối H.300-Series multimedia.
  • H.242 - định nghĩa các thủ tục điều khiển và giao thức để thiết lập liên lạc giữa các đầu cuối trên các kênh digital tới 2 Mbps; dùng cho H.320.
Facebook Twitter Google Bookmarks Email cho bạn bè Tao ban in trên trang
Tag: